Ngay lúc này, khoảng 0,16% trẻ sơ sinh trên Trái Đất chào đời ở Ukraine: cứ 622 trẻ thì có 1, khoảng 212.231 trẻ mỗi năm, tức cứ 149 phút có 1 trẻ.
Khả năng một em bé sinh ra ở Ukraine qua đời trước sinh nhật lần thứ năm là 0,8%, thấp hơn Việt Nam (1,8%) khoảng 2,2 lần. Tuổi thọ trung bình của nữ là 78,3 tuổi, của nam là 68,3 tuổi.
Tuổi thọ trung bình73,4 tuổinữ 78,3 · nam 68,3Việt Nam 74,6 tuổi · thấp thứ 81 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Khả năng qua đời trước 5 tuổi0,8%8 trên 1.000 trẻViệt Nam 1,8% · thấp thứ 56 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Khả năng qua đời trước 1 tuổi0,8%7,8 trên 1.000 trẻViệt Nam 1,2% · thấp thứ 62 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Bà mẹ qua đời khi sinh con17 trên 100.000 ca sinhtỷ số tử vong mẹViệt Nam 48 trên 100.000 ca sinh · thấp thứ 56 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Số con trung bình của một phụ nữ0,98tổng tỷ suất sinhViệt Nam 1,91 · thấp thứ 6 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Số năm đi học kỳ vọng13,3 nămViệt Nam 15,5 năm · cao thứ 81 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Tỷ lệ học đại học, cao đẳng83%tỷ lệ nhập học thôViệt Nam 45% · cao thứ 22 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Thu nhập bình quân đầu người (PPP)US$15.917GDP bình quân đầu người, PPPViệt Nam US$13.535 · cao thứ 84 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Bất bình đẳng thu nhập0,26hệ số Gini (càng gần 0 càng bình đẳng)Việt Nam 0,36 · thấp thứ 5 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Người sống ở thành thị69%tỷ lệ đô thị hóaViệt Nam 38% · cao thứ 71 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Người làm nông nghiệp14%tỷ lệ lao động nông nghiệpViệt Nam 33% · thấp thứ 78 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Người dùng Internet82%Việt Nam 78% · cao thứ 82 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Phụ nữ kết hôn trước 18 tuổi9%trong số phụ nữ 20–24 tuổiViệt Nam 15% · thấp thứ 76 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Phần chi phí y tế tự chi trả45%trong tổng chi tiêu y tếViệt Nam 40% · cao thứ 38 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
HIV0,9%người trưởng thành sống chung với HIVViệt Nam 0,46% · cao thứ 45 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Giết người3,8 trên 100.000 dânViệt Nam 1,5 trên 100.000 dân · cao thứ 74 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Tử vong do tai nạn giao thông9 trên 100.000 dânViệt Nam 16 trên 100.000 dân · thấp thứ 48 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Người hút thuốcnam 41% · nữ 11%
Mức hài lòng với cuộc sống4,87 / 10Báo cáo Hạnh phúc Thế giớiViệt Nam 6,04 · thấp thứ 48 trong 156 quốc gia và vùng lãnh thổ
Theo dữ liệu ACLED và UCDP năm 2023–24, đất nước này được ghi nhận là có xung đột vũ trang. UCDP xếp cuộc xung đột này vào loại chiến tranh trong năm 2024 (từ 1.000 người chết trong giao tranh mỗi năm trở lên). Cuộc xung đột kéo dài từ năm 2014.