Ngay lúc này, khoảng 0,69% trẻ sơ sinh trên Trái Đất chào đời ở Myanmar: cứ 146 trẻ thì có 1, khoảng 903.822 trẻ mỗi năm, tức khoảng 1,7 trẻ mỗi phút.
Khả năng một em bé sinh ra ở Myanmar qua đời trước sinh nhật lần thứ năm là 3,8%, cao gấp khoảng 2,1 lần Việt Nam (1,8%). Tuổi thọ trung bình của nữ là 70,1 tuổi, của nam là 63,6 tuổi.
Tuổi thọ trung bình66,9 tuổinữ 70,1 · nam 63,6Việt Nam 74,6 tuổi · thấp thứ 39 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Khả năng qua đời trước 5 tuổi3,8%38,1 trên 1.000 trẻViệt Nam 1,8% · cao thứ 49 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Khả năng qua đời trước 1 tuổi3,4%33,8 trên 1.000 trẻViệt Nam 1,2% · cao thứ 38 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Bà mẹ qua đời khi sinh con185 trên 100.000 ca sinhtỷ số tử vong mẹViệt Nam 48 trên 100.000 ca sinh · cao thứ 40 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Số con trung bình của một phụ nữ2,12tổng tỷ suất sinhViệt Nam 1,91 · cao thứ 84 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Số năm đi học kỳ vọng11,5 nămViệt Nam 15,5 năm · thấp thứ 51 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Tỷ lệ học đại học, cao đẳng20%tỷ lệ nhập học thôViệt Nam 45% · thấp thứ 57 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Thu nhập bình quân đầu người (PPP)US$5.364GDP bình quân đầu người, PPPViệt Nam US$13.535 · thấp thứ 42 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Bất bình đẳng thu nhập0,31hệ số Gini (càng gần 0 càng bình đẳng)Việt Nam 0,36 · thấp thứ 37 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Người sống ở thành thị30%tỷ lệ đô thị hóaViệt Nam 38% · thấp thứ 17 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Người làm nông nghiệp46%tỷ lệ lao động nông nghiệpViệt Nam 33% · cao thứ 32 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Người dùng Internet45%Việt Nam 78% · thấp thứ 42 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Phụ nữ kết hôn trước 18 tuổi16%trong số phụ nữ 20–24 tuổiViệt Nam 15% · cao thứ 75 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Phần chi phí y tế tự chi trả54%trong tổng chi tiêu y tếViệt Nam 40% · cao thứ 23 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
HIV0,9%người trưởng thành sống chung với HIVViệt Nam 0,46% · cao thứ 44 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Giết người28,7 trên 100.000 dânViệt Nam 1,5 trên 100.000 dân · cao thứ 8 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Tử vong do tai nạn giao thông19 trên 100.000 dânViệt Nam 16 trên 100.000 dân · cao thứ 55 trong 172 quốc gia và vùng lãnh thổ
Người hút thuốcnam 72% · nữ 20%
Mức hài lòng với cuộc sống4,35 / 10Báo cáo Hạnh phúc Thế giớiViệt Nam 6,04 · thấp thứ 32 trong 156 quốc gia và vùng lãnh thổ
Theo dữ liệu ACLED và UCDP năm 2023–24, đất nước này được ghi nhận là có xung đột vũ trang. UCDP xếp cuộc xung đột này vào loại chiến tranh trong năm 2024 (từ 1.000 người chết trong giao tranh mỗi năm trở lên).